1- Khám trạng thái tâm thần kinh.
Sự thức tỉnh
Khí sắc cảm xúc
Định hướng lực
Sự tập trung
Trí nhớ
Chức năng điều hành của thùy trán: sự khởi đầu suy nghĩ, sự trừu tượng hóa, sự ước đoán, và sự kiểm soát hành động.
Chức năng bán cầu ưu thế: Ngôn ngữ, làm toán, Sử dụng động tác.
Làm test đánh giá chức năng tâm thần kinh thu gọn MMSE
2- Khám tư thế dáng bộ.
Các động tác khám tư thế dáng bộ
Các tư thế dáng bộ bất thường
3- Khám 12 dây thần kinh sọ.
Dây I: Khứu giác
Dây II: Thị giác
Đồng tử: Dây II & III
Dây vận nhãn: Dây III, IV, IV
Dây V: tam thoa
Dây VII: Thần kinh mặt
Dây VIII: Ốc tai-tiền đình
Dây IX: thiệt hầu
Dây X: lang thang
Dây XI: dây TK Phụ
Dây XII: hạ thiệt
4- Khám vận động.
Quan sát
Trương lực cơ
Sức cơ
Sự trôi và sự khéo léo (Drift và dexterity)
Một số test đặc biệt
5- Khám phản xạ.
Phản xạ gân cơ
Phản xạ nông
Phản xạ bệnh lý
6- Khám cảm giác.
Đau
Nhiệt
Cảm giác sờ
Cảm giác vị thế ( proprioception)
Rung âm thoa
Cảm giác kết hợp (integrative sensation)
7- Khám dấu hiệu kích thích màng não.
8- Khám dấu hiệu kích thích rễ thần kinh.
9- Khám bệnh nhân hôn mê.
**Dụng cụ khám:
1- Đèn pin
2- Búa gõ phản xạ
3- Âm thoa
4- Đèn soi dáy mắt
5- Khác: túi mùi, bông gòn, tăm nhọn, que đè lưỡi.
Tỉnh táo, lơ mơ, ngủ gà, đáp ứng kích thích đau, hôn mê.
Dùng thang GCS khi cần: E–V–M.
Ổn định / giảm sắc / trầm / kích thích / không phù hợp tình huống.
Nhận xét tốc độ nói – nội dung – lo âu – bồn chồn.
Người / Thời gian / Không gian / Hoàn cảnh.
Hỏi: “Bác tên gì? Hôm nay ngày mấy? Đang ở đâu? Vì sao bác nhập viện?”
Đếm ngược từ 20 về 1.
Spelling backwards: WORLD → D–L–R–O–W.
Serial 7: trừ 7 liên tiếp.
Tức thì: nhắc lại 3 từ ngay lập tức.
Ngắn hạn: nhắc lại sau 5 phút.
Dài hạn: hỏi thông tin cá nhân hoặc sự kiện xã hội lớn.
Khởi đầu suy nghĩ: đặt tên 10 con vật trong 1 phút.
Trừu tượng hóa: giải thích tục ngữ (“Một giọt máu đào…”).
Ước đoán: hỏi tình huống giả định và cách xử lý.
Kiểm soát hành động: test nắm–mở tay nhanh, alternating hand movements.
Ngôn ngữ: tự phát, lặp lại, đặt tên đồ vật, hiểu lệnh 1–2–3 bước.
Làm toán: phép tính đơn giản.
Sử dụng động tác: apraxia – yêu cầu làm động tác tưởng tượng (chải tóc, cài nút áo).
(chấm tối đa 30 điểm, cut-off 23–24 tùy học vấn)
Gồm 7 phần:
Orientation time – 5đ
Orientation place – 5đ
Registration – 3đ
Attention & Calculation – 5đ
Recall – 3đ
Language – 8đ
Visual construction – 1đ (vẽ hình hai ngũ giác lồng nhau)
“Mắt búp bê” (Doll’s eye phenomenon) là một phản xạ thân não giúp đánh giá chức năng thân não ở bệnh nhân hôn mê.
Khi ta xoay đầu bệnh nhân sang trái – phải, nếu thân não còn hoạt động, hai mắt sẽ tự động đảo theo hướng ngược lại để cố gắng giữ ánh nhìn cố định.
→ Ví dụ: xoay đầu bệnh nhân sang trái → hai mắt liếc sang phải.
Giống hệt như mấy con búp bê cổ xoay đầu, mắt nó cứ đảo ngược chiều → nên mới gọi là “doll’s eye”.
Phản xạ này thuộc ocular–cephalic reflex, hoạt động nhờ:
Tiền đình – mê đạo
Các dây sọ III, IV, VI
Các nhân vận nhãn ở cầu não
Kết nối thân não
Nếu mất phản xạ → nghĩ tới:
Tổn thương cầu não
Tổn thương trung não
Tổn thương tiền đình – mê đạo nặng
Tổn thương liệt mắt cơ học 2 bên (hiếm)
3. Lưu ý khi làm
Chỉ làm khi chắc chắn KHÔNG có chấn thương cổ.
Ở bệnh nhân chấn thương → tuyệt đối không xoay đầu → chuyển sang caloric test (oculovestibular).
4. Ý nghĩa lâm sàng
Một trong những dấu chủ lực để đánh giá:
Tổn thương thân não
Xác định mức độ hôn mê
Phân biệt nguyên nhân chuyển hóa vs tổn thương thần kinh cấu trúc
Hôn mê do chuyển hóa thường còn doll’s eye.
Hôn mê do tổn thương cấu trúc thân não thường mất doll’s eye.