VIÊM RUỘT THỪA CẤP
5 ĐIỀU LÂM SÀNG:
1.Đau bụng thượng vị, lan rốn, hố chậu phải.
2.RL tiêu hóa, chán ăn
3.Fever, tăng nhu động ruột >25l/phút.
4.Mc.Burney (+),
Hypersentivity, Rebound tenderness = Blumberg (+),
Abdoment guard in hố chậu phải (Local Peritonitis).
When full abdominal tenderness is “Full peritonitis” by “Perforative Appendicitis.”
5.WBC : >10k/mm3.
Note: Khi Ruột thừa đã vỡ, đã viêm phúc mạc (peritonitis): WBC >18k, Fever :>39oC
Chuẩn đoán sơ bộ: (trước mổ)
*Viêm ruột thừa cấp (usually: Mc.Burney (+), Blumberg(+))
*If it was “perforation” + Rebound tenderness 🡺 Viêm phúc mạc khú trú do viêm ruột thừa vỡ.
*If it was “perforation” + Full abdoment tenderness 🡺 Viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa vỡ.
*Abscess ruột thừa
*Đám quánh ruột thừa: Ta điều trị nội khoa
*Khi mổ xong ta gửi cho GPB đọc thì lúc này PTV được chuẩn đoán:
-Viêm ruột thừa sung huyết (Tương ứng vs trước mổ: Viêm ruột thừa cấp)
-Viêm ruột thừa nung mủ.
-Viêm ruột thừa hoại tử.( Tương ứng vs trước mổ: Viêm phúc mạc ruôt thừa, Abscess ruột thừa, đám quánh ruột thừa)
Nghĩa là PTV được chuẩn đoán sau Mổ là “Viêm RT sung huyết” mà chưa hoặc không có GPB.
Chuẩn đoán phân biệt:
-Thủng dạ dày tá tràng.
-Viêm dạ dày-ruột cấp.
-Sỏi niệu quản.
-Viêm hạch mạc treo cấp
-Thai ngoài tử cung (nữ)
CLS:
*Paraclinical for diagnosis:
1.Siêu âm ổ bụng tổng quát.
2.Nếu echo (ultrasound) không kết luận thì cho: Ctscan (MSCT) ổ bụng tiểu khung bơm thuốc.
3.CTM: xem WBC > 10k (Note: only 4% BN có viêm RT mà WBC <10k). Khi đã vỡ WBC > 18k
*CLS hỗ trợ điều trị: Điện giải đồ, Hóa sinh máu, Đông Cầm máu: PT, aPTT.
Điều trị cấp cứu: Đã chuẩn đoán VRT, thì có CĐ mổ cấp cứu.
VRT tuyệt đối không cho BN ăn hay uống
Thiết lập đường truyền để bù dịch và tiêm truyền,
Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần đề phòng thai ngoài tử cung bằng cách thử beta human chorionic ganadotropin (beta-hCG).
Điều trị kháng sinh cho những trường hợp nhiễm trùng huyết và những trường hợp chuẩn bị phẫu thuật.
Hướng điều trị: (Mê nội khí quản)
VRT cấp: cắt RT, vùi gốc (Căt RT nội soi + Mê nội khí quản)
Viêm phúc mạc ruột thừa: Cắt RT, dẫn lưu douglas
Abscess RT: Dẫn lưu mũ là chủ yếu, hẹn bệnh nhân(patients) từ 6 tuần đến 3 tháng trở lại (return) cắt RT.
Đám quánh ruột thừa: hẹn BN mổ chương trình sau 3 tháng
Họ và tên: …………………………………
Tuổi: ……… Giới: ………
Nghề nghiệp: ……………………………
Địa chỉ: ……………………………………
Ngày giờ vào viện: ……… giờ ……… ngày ………
Khoa: Ngoại Tổng quát
Đau bụng quanh rốn.
Cách vào viện khoảng 12 giờ, bệnh nhân xuất hiện đau âm ỉ vùng quanh rốn, khởi phát đột ngột, đau liên tục, không lan, mức độ tăng dần theo thời gian. Đau không liên quan bữa ăn, không giảm khi nghỉ ngơi hay thay đổi tư thế.
Sau khoảng 6–8 giờ, đau di chuyển dần xuống hố chậu phải, đau rõ hơn, cảm giác đau nhói khi đi lại hoặc ho. Bệnh nhân kèm buồn nôn, có nôn 1–2 lần, nôn thức ăn, không đỡ đau sau nôn. Không tiêu chảy, chưa đi cầu lỏng, chưa ghi nhận bí trung đại tiện.
Bệnh nhân có cảm giác sốt nhẹ, ớn lạnh, chưa đo nhiệt độ tại nhà. Không tiểu buốt, không tiểu gắt, không tiểu máu. Không tiền sử đau bụng tương tự trước đây.
Trước nhập viện, bệnh nhân chưa dùng thuốc giảm đau hay kháng sinh. Đau tăng dần nên vào viện khám.
Bản thân: chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa mạn tính.
Ngoại khoa: chưa phẫu thuật lần nào.
Dị ứng: chưa ghi nhận.
Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý di truyền liên quan.
Tỉnh táo, tiếp xúc tốt
Thể trạng trung bình
Nét mặt đau
Sinh hiệu:
Mạch: ……… lần/phút
HA: ……… mmHg
Nhiệt độ: ……… °C
Nhịp thở: ……… lần/phút
Nhìn:
Bụng không chướng, không sẹo mổ cũ. Bệnh nhân nằm yên, hạn chế cử động do đau.
Sờ:
Bụng mềm.
Ấn đau khu trú vùng hố chậu phải, đau tăng khi ấn sâu.
Phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải (+).
Dấu hiệu McBurney (+).
Dấu hiệu Blumberg (+).
Dấu hiệu Rovsing (+).
Gõ:
Âm vang đều, chưa ghi nhận gõ đục bất thường.
Nghe:
Nhu động ruột giảm nhẹ.
Tim mạch: chưa phát hiện bất thường
Hô hấp: phổi thông khí đều, không ran
Thần kinh: chưa ghi nhận bất thường
Công thức máu:
BC: ……… G/L (↑)
NEU: ……… % (↑)
CRP: ……… mg/L (↑)
Sinh hóa máu cơ bản: trong giới hạn cho phép
Tổng phân tích nước tiểu: chưa ghi nhận bất thường
Siêu âm bụng:
Hình ảnh ruột thừa đường kính > 6 mm, thành dày, không xẹp, ấn đau
Có dịch quanh ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp.
Viêm hạch mạc treo
Sỏi niệu quản phải
Viêm hồi manh tràng
Viêm dạ dày – ruột cấp
Nhịn ăn hoàn toàn
Đặt đường truyền tĩnh mạch
Bù dịch điện giải
Giảm đau phù hợp
Kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch
Hội chẩn Ngoại khoa
Chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa cấp cứu khi đủ điều kiện
Gần: tốt nếu được phẫu thuật kịp thời
Xa: tốt, ít biến chứng nếu không vỡ ruột thừa
Đã giải thích cho bệnh nhân và thân nhân về tình trạng bệnh, chỉ định phẫu thuật, lợi ích và nguy cơ. Gia đình đồng ý điều trị theo hướng đề xuất.
Bệnh nhân nhập viện vì đau bụng quanh rốn.
Chief Complaint:
Periumbilical abdominal pain.
History of Present Illness:
The patient is a previously healthy adult who presents with 12 hours of abdominal pain. The pain started as a dull, aching discomfort in the periumbilical region, constant and progressively worsening. Approximately 6–8 hours prior to admission, the pain migrated to the right lower quadrant, becoming localized and sharper in intensity.
Associated symptoms include nausea and two episodes of non-bilious, non-bloody vomiting, with no relief after vomiting. The patient reports subjective fever but denies chills or rigors. No diarrhea, constipation, dysuria, hematuria, or urinary frequency. No prior similar episodes.
The patient has not taken antibiotics or analgesics prior to presentation.
T: ……… °C
HR: ……… bpm
BP: ……… mmHg
RR: ……… /min
SpO₂: ……… %
General:
Alert, oriented, appears uncomfortable, lying still in bed.
Abdomen:
Inspection: Abdomen flat, no distension, no surgical scars.
Palpation: Soft abdomen with marked tenderness localized to the right lower quadrant, associated with voluntary guarding.
McBurney’s point tenderness (+)
Rebound tenderness (+)
Rovsing’s sign (+)
Percussion: Tympanic throughout, no shifting dullness.
Auscultation: Bowel sounds slightly decreased.
Other systems:
Unremarkable.
WBC: ……… ×10⁹/L (↑) with neutrophil predominance
CRP: ……… mg/L (↑)
CMP: Within normal limits
Urinalysis: Negative for infection or hematuria
Abdominal ultrasound:
Non-compressible tubular structure in RLQ measuring >6 mm, thickened wall, periappendiceal fluid — consistent with acute appendicitis.
Acute uncomplicated appendicitis, based on:
Classic pain migration (periumbilical → RLQ)
Localized RLQ tenderness with peritoneal signs
Leukocytosis with neutrophilia
Imaging findings consistent with appendicitis
Differential diagnosis:
Mesenteric adenitis
Right ureteral stone
Ileitis (e.g., Crohn’s)
Acute gastroenteritis (less likely)
Urgent appendectomy (laparoscopic preferred) once patient optimized
NPO
IV fluids (isotonic crystalloid)
IV antibiotics (e.g., ceftriaxone + metronidazole or equivalent)
Analgesia (avoid masking peritoneal signs only prior to surgical decision)
Antiemetics as needed
Serial abdominal examinations
Monitor vitals, urine output
Repeat labs if clinical status changes
Discussed diagnosis, need for surgery, risks (infection, bleeding, perforation), and benefits
Patient and family agree with the plan
Đau bụng quanh rốn.
Bệnh nhân trước đó khỏe mạnh, nhập viện vì đau bụng kéo dài 12 giờ. Khởi phát đau âm ỉ vùng quanh rốn, đau liên tục, tăng dần, không lan, không liên quan bữa ăn. Khoảng 6–8 giờ trước nhập viện, đau di chuyển xuống hố chậu phải, đau khu trú rõ hơn, tính chất đau nhói.
Kèm theo buồn nôn và nôn 2 lần, nôn thức ăn, không giảm đau sau nôn. Bệnh nhân có cảm giác sốt nhẹ, không rét run. Không tiêu chảy, không táo bón, không bí trung đại tiện. Không tiểu buốt, không tiểu gắt, không tiểu máu. Không ghi nhận cơn đau tương tự trước đây.
Trước nhập viện, bệnh nhân chưa sử dụng thuốc giảm đau hay kháng sinh.
Nhiệt độ: ……… °C
Mạch: ……… lần/phút
Huyết áp: ……… mmHg
Nhịp thở: ……… lần/phút
SpO₂: ……… %
Toàn thân:
Tỉnh táo, tiếp xúc tốt, vẻ mặt đau, nằm yên hạn chế cử động.
Bụng:
Nhìn: Bụng phẳng, không chướng, không sẹo mổ cũ
Sờ: Bụng mềm, ấn đau rõ khu trú vùng hố chậu phải, có phản ứng thành bụng
Điểm McBurney (+)
Phản ứng dội (Blumberg) (+)
Dấu Rovsing (+)
Gõ: Âm vang đều, chưa ghi nhận gõ đục
Nghe: Nhu động ruột giảm nhẹ
Các cơ quan khác:
Chưa ghi nhận bất thường.
Công thức máu:
Bạch cầu: ……… G/L (↑), ưu thế bạch cầu đa nhân trung tính
CRP: ……… mg/L (↑)
Sinh hóa máu: trong giới hạn cho phép
Tổng phân tích nước tiểu: không bất thường
Siêu âm bụng:
Ruột thừa không xẹp, đường kính >6 mm, thành dày
Có dịch quanh ruột thừa
→ Phù hợp viêm ruột thừa cấp
Viêm ruột thừa cấp, chưa biến chứng.
Diễn tiến đau điển hình: đau quanh rốn → khu trú hố chậu phải
Có dấu hiệu kích thích phúc mạc khu trú
Bạch cầu và CRP tăng
Hình ảnh siêu âm phù hợp viêm ruột thừa
Viêm hạch mạc treo
Sỏi niệu quản phải
Viêm hồi manh tràng
Viêm dạ dày – ruột cấp (ít nghĩ)
Chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa cấp cứu (ưu tiên nội soi) khi đủ điều kiện
Nhịn ăn hoàn toàn
Truyền dịch tinh thể đường tĩnh mạch
Kháng sinh tĩnh mạch phổ rộng (ví dụ: cephalosporin thế hệ 3 + metronidazole)
Giảm đau, chống nôn phù hợp
Theo dõi sinh hiệu
Khám bụng lặp lại
Theo dõi dấu hiệu viêm phúc mạc lan tỏa hoặc biến chứng
Giải thích cho bệnh nhân và thân nhân về tình trạng bệnh, chỉ định phẫu thuật, nguy cơ và lợi ích
Bệnh nhân và gia đình đồng ý điều trị theo kế hoạch